Chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014

Là một người lao động, bạn đang mong chờ những quyền lợi trong quá trình mang thai và sinh con? Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014 đã đưa ra các quy định cụ thể về chế độ thai sản, đảm bảo quyền lợi của người lao động nữ khi mang thai và sinh con. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về chế độ này.

Quy định về thời gian nghỉ việc khi mang thai và sinh con

Theo Luật Bảo hiểm Xã hội, thời gian nghỉ việc khi mang thai và sinh con được quy định như sau:

Chế độ khi khám thai

Trong quá trình mang thai, người lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai. Theo quy định, người lao động nữ được đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày. Trường hợp làm việc xa cơ sở khám bệnh hoặc có bệnh lý hoặc thai không bình thường, người lao động nữ được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

Chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Trường hợp phải sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động nữ được nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

  • 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi
  • 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi
  • 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi
  • 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
Read:  Làm thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần có cần giấy quyết định nghỉ việc không?

Chế độ khi sinh con

Người lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con trong vòng 06 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên, mỗi con thêm 01 tháng nghỉ. Thời gian nghỉ hưởng chế độ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Chế độ khi vợ sinh con và cha tham gia bảo hiểm xã hội

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản như sau:

  • 05 ngày làm việc
  • 07 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi
  • 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc
  • 14 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi trở lên và phải phẫu thuật

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Chế độ khi con dưới 02 tháng tuổi bị chết

Trường hợp con dưới 02 tháng tuổi bị chết, người mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con. Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết, người mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết. Thời gian nghỉ việc này không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 của Luật, và không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Chế độ khi chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội và người mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con, thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Read:  Nghỉ thai sản bao lâu thì nhận tiền? [Cập nhật] 2024

Các quy định khác

Ngoài các quy định về thời gian nghỉ việc, Luật cũng đưa ra các quy định khác về chế độ thai sản, bao gồm:

  • Chế độ khi nhận nuôi con nuôi: Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
  • Chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai: Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: 07 ngày đối với người lao động nữ đặt vòng tránh thai, 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
  • Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Người lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con hoặc tháng nhận nuôi con nuôi.
  • Mức hưởng chế độ thai sản: Mức hưởng chế độ thai sản được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ. Thời gian nghỉ việc từ 14 ngày trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Tìm hiểu thêm

Để hiểu rõ hơn về quy định chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014, bạn có thể tìm hiểu thêm trên website baohiemxahoi.com. Công ty Luật DQ là một trong những tổ chức chuyên tư vấn về lĩnh vực này. Bạn có thể tìm hiểu thêm về Công ty Luật DQ tại đây.

Read:  Người lao động làm mất sổ bảo hiểm xã hội phải làm sao?

Các câu hỏi thường gặp

Quyền lợi của người lao động nữ khi mang thai và sinh con được hưởng như thế nào?

Người lao động nữ khi mang thai và sinh con được hưởng chế độ nghỉ việc và trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội. Thời gian và mức trợ cấp được quy định cụ thể theo từng trường hợp.

Tôi có thể tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp luật của Công ty Luật DQ như thế nào?

Để tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp luật của Công ty Luật DQ, bạn có thể gọi đến tổng đài chăm sóc khách hàng của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam theo số 1900 9068.

Tôi có thể tư vấn trực tiếp với luật sư hoặc tạo cuộc hẹn tư vấn tại Công ty Luật DQ?

Để tư vấn trực tiếp với luật sư hoặc tạo cuộc hẹn tư vấn tại Công ty Luật DQ, bạn có thể tìm hiểu thêm về Công ty Luật DQ và liên hệ trực tiếp với họ.

Kết luận

Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014. Để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn cụ thể, bạn có thể liên hệ với Công ty Luật DQ hoặc tổng đài chăm sóc khách hàng của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

Viết một bình luận